Ngày xấu cần tránh trong năm: Những ngày bạn nên biết

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về những ngày xấu cần tránh trong năm. Việc này giúp chúng ta có nhiều ngày tốt hơn trong cuộc sống hàng ngày. Nếu chỉ tập trung vào việc chọn ngày tốt mà không quan tâm đến những ngày xấu, chúng ta có thể gặp nhiều rủi ro không mong muốn. Để tránh những sai lầm không đáng có, hãy cùng xem qua bảng dưới đây để biết những ngày cần tránh trong năm.

Tên gọi các ngày xấu

Ngày xung bổn mạng (tứ hành xung)

  • Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
  • Tý- Ngọ- Mẹo – Dậu
  • Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Ngày Tứ ly

Một năm có 4 ngày Tứ Ly là trước mỗi ngày chuyển mùa (xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí). Vào ngày Tứ Ly, vận khí thường suy kiệt, không nên làm bất cứ việc gì quan trọng vì sẽ gặp nhiều khó khăn và trở ngại.

Ngày Tứ Tuyệt

Ngày Tứ Tuyệt chính là ngày tận cùng của mỗi mùa, trước một ngày chuyển mùa (xuân phân, hạ chí, thu phân, đông chí). Vào những ngày này, việc gì cũng không thuận lợi, gặp nhiều khó khăn và trở ngại.

Ngày Tứ Quý Kỵ

  • Mùa Xuân kỵ ngày: Kỷ Tỵ, Ất Dậu.
  • Mùa Hạ, Thu, Đông kỵ ngày Ất Mão, Kỷ Thân, Canh Thân, Sao Tỉnh, Trực: KIẾN, TRỪ,PHÁ

Ngày Nguyệt Kỵ

  • Mùng 5, 14, 23

Ngày Tam Nương

Lưu ý: Để biết ngày đầu tháng, giữa tháng, cuối tháng, bạn cần xem thêm tiết khí.

  • Đầu tháng: kỵ ngày 3, 7
  • Giữa tháng: 13, 18
  • Cuối tháng: 22, 27

Ngày Tam Cường

  • Tháng 1 & tháng 6: kỵ ngày 8/18/23

Ngày Tam Sa Sát (phạm có người chết)

  • Tháng 1: 5, 6, 17, 18, 29, 30
  • Tháng 2, 3: Mùng 4, 5, 16, 17, 28, 29
  • Tháng 4: Mùng 2, 3, 14, 15, 26, 17
  • Tháng 5, 6: Mùng 1, 2, 13, 14, 25, 26
  • Tháng 7: Ngày 11, 12, 23, 24
  • Tháng 8, 9: Ngày 1, 2, 13, 14
  • Tháng 10: Mùng 8, 9, 20, 21
  • Tháng 11, 12: Mùng 7, 8, 19, 20

Ngày Kim Thần Thất Sát

Lưu ý: Không phải ngày nào cũng có sao: Giác, Cang, Ngưu, Lâu, Khuê, Quỷ, Tinh cũng là ngày Kim Thần Thất Sát.

  • Năm Giáp, Kỷ: Ngày Ngọ, Mùi
  • Năm Ất, Canh: Ngày Thìn, Tỵ
  • Năm Bính, Tân: Ngày Tý, Sửu, Dần, Mẹo
  • Năm Đinh, Nhâm: Ngày Tuất, Hợi
  • Năm Mậu, Quý: Ngày Thân, Dậu

Ngày Không Vong

Khi kết hợp, chúng ta có được lục thập hoa giáp. Người xưa chia lục thập thành 6 tuần giáp, mỗi tuần giáp là 10 ngày tương ứng với 10 thiên can. So sánh với 12 địa chi, sẽ có 2 ngày bị dư ra. Người ta gọi 2 ngày này là 2 ngày không vong.

  • 5 Can Dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm kết hợp với 6 Chi dương là Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.
  • 5 Can Âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý kết hợp với 6 Chi âm là Sửu, Hợi, Dậu, Mão, Tỵ, Mão.

Tháng 1: 1-10-18-14-23-30
Tháng 2: 1-9-17-17-21-29
Tháng 3: 8-16-24-12-20-28
Tháng 4: 3-13-25-11-19-22
Tháng 5: 6-14-22-10-18-26
Tháng 6: 5-13-21-9-17-25
Tháng 7: 4-12-20-8-16-24
Tháng 8: 3-11-19-7-15-29
Tháng 9: 14-22-25-2-10-18
Tháng 10: 1-3-17-2-13-29
Tháng 11: 8-16-24-12-28
Tháng 12: 7-15-23-11-27

Ngày: Hung Bại Nhật

Tháng 1: 6-21
Tháng 2: 5-19
Tháng 3:4-12
Tháng 4: 2-25
Tháng 5: 1-25
Tháng 6:1-20
Tháng 7: 21
Tháng 8: 28
Tháng 9: 6-16
Tháng 10: 5-14
Tháng 11: 4-14
Tháng 12: 3-25

Ngày sát chủ

Tháng 1: Sát chủ ở ngày Tỵ
Tháng 2: Sát chủ ở ngày Tý
Tháng 3: Sát chủ ở ngày Mùi
Tháng 4: Sát chủ ở ngày Mão
Tháng 5: Sát chủ ở ngày Thân
Tháng 6: Sát chủ ở ngày Tuất
Tháng 7: Sát chủ ở ngày Hợi
Tháng 8: Sát chủ ở ngày Sửu
Tháng 9: Sát chủ ở ngày Ngọ
Tháng 10: Sát chủ ở ngày Dậu
Tháng 11: Sát chủ ở ngày Dần
Tháng 12: Sát chủ ở ngày Thìn

Vậy là chúng ta đã biết về những ngày xấu cần tránh trong năm. Cẩn thận tránh những ngày này sẽ giúp cuộc sống và công việc của chúng ta trở nên thuận lợi và tốt hơn.

Nguồn: Thiết kế xây dựng Nhật Lam