Cách tụng kinh cầu siêu tại nhà các Phật tử cần biết

Chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cách tụng kinh cầu siêu tại nhà để gửi lời nguyện và cầu nguyện cho những người đã qua đời. Đây là một nghĩa cử tốt đẹp của chúng ta để tưởng nhớ và tri ân đến ông bà, cha mẹ, tổ tiên đã sinh thành dưỡng dục cho chúng ta.

Tại sao phải cầu siêu?

Trước khi tìm hiểu về cách tụng kinh cầu siêu, chúng ta cần hiểu tại sao lại cần cầu siêu. Cầu siêu là một hình thức nguyện cầu để giúp cho ông bà, cha mẹ và tổ tiên của chúng ta, nếu họ đang lưu lạc ở địa ngục, ngã quỷ hoặc súc sinh, được siêu thoát và giải phóng khỏi nơi đau khổ để hướng về cõi Tịnh Độ của đức Phật A Di Đà.

Nguồn gốc của nghi thức cầu siêu

Truyền thuyết kể rằng, Đức Mục Kiền Liên đã tìm mẹ mình ở khắp nơi trên thiên đường và địa ngục. Nhờ thần thông, Ngài đã cầu xin Đức Phật giúp Ngài cứu mẹ. Đức Phật dạy rằng, sau khi chư Tăng tu tập ba tháng, tích lũy công đức đầy đủ, chúng ta có thể cúng dường với tâm bình đẳng để chư Tăng chú nguyện vào phẩm vật cúng dường. Đức Mục Kiền Liên đã làm theo lời Phật dạy và cứu được mẹ thoát tội địa ngục.

Cách tụng kinh cầu siêu tại nhà

Dưới đây là cách tụng kinh cầu siêu tại nhà mà các Phật tử có thể thực hiện:

1. Niệm hương lễ bái

  • Thắp đèn đốt hương trầm xong, đứng ngay ngắn chắp tay để ngang ngực mật niệm.

2. Tịnh pháp – giới chơn – ngôn

  • Án lam xóa ha (3 lần).

3. Tịnh tam – nghiệp chơn – ngôn

  • Án ta phạ bà phạ, truật đà ta phạ, đạt mạ ta phạ, bà phạ truật độ hám (3 lần).

4. Cúng hương

  • Thắp ba cây hương, quỳ ngay thẳng, cầm hương ngang trán niệm lớn bài cúng hương.

Nguyện thử diệu hương vân,
Biến mãn thập phương giới,
Cúng dường nhứt-thế Phật,
Tôn pháp chư Bồ tát,
Vô biên Thanh văn chúng,
Cập nhứt thế Thánh-Hiền,
Duyên khởi quang minh đài,
Xứng tánh tác Phật-sự,
Phổ huân chư chúng-sanh,
Giai phát Bồ-Ðề tâm,
Viễn-ly chư vọng-nghiệp,
Viên-thành vô-thượng đạo.

5. Kỳ nguyện

  • Tư thời đệ-tử chúng đẳng phúng tụng kinh chú, xưng tán hồng-danh, tập thử công-đức, nguyện thập-phương thường-trú Tam-bảo, Bổn-sư Thích-Ca Mâu-Ni Phật, tiếp dẫn đạo-sư A-Di-Ðà Phật, từ-bi tiếp độ hương linh….. pháp-danh….. phiền-não đoạn-diệt, nghiệp-chướng tiêu trừ, tốc xả mê đồ, siêu sanh Tịnh-độ, ngưỡng kỳ chư Phật từ-bi phóng quang tiếp độ hương-linh vãng sanh Cực-lạc quốc.

6. Tán Phật

  • Pháp vương vô-thượng tôn,
  • Tam-giới vô-luân thất,
  • Thiên nhơn chi Ðạo-sư,
  • Tứ-sanh chi từ-phụ,
  • Ư nhứt niệm quy-y,
  • Năng diệt tam-kỳ nghiệp,
  • Xưng dương nhược tán-thán,
  • Ức kiếp mạc năng tận.

7. Quán tưởng

  • Năng lễ, sở lễ tánh không tịch,

  • Cảm ứng đạo-giao nan tư nghì,

  • Ngã thử đạo tràng như Ðế-châu,

  • Thập phương chư Phật ảnh hiện trung,

  • Ngã thân ảnh hiện chư Phật tiền,

  • Ðầu diện tiếp túc quy mạng lễ.

  • Chí tâm đảnh lễ: Nam-mô Tận hư-không, biến pháp-giới, quá, hiện, vị-lai thập-phương chư Phật, Tôn-Pháp, Hiền-Thánh Tăng, Thường-trú Tam-Bảo (1 lạy).

  • Chí tâm đảnh lễ: Nam-mô Ta-bà Giáo-chủ Bổn-sư Thích-Ca Mâu-Ni Phật, Ðương-lai hạ sanh Di-Lặc Tôn Phật, Ðại-trí Văn-Thù Sư-Lợi Bồ-tát, Ðại-hạnh Phổ-Hiền Bồ-tát, Hộ-Pháp Chư-tôn Bồ-tát, Linh-sơn hội thượng Phật Bồ-tát (1 lạy).

  • Chí tâm đảnh lễ: Nam-mô Tây-phương Cực-lạc thế-giới Ðại-từ Ðại-bi A-Di-Ðà Phật, Ðại bi Quán-Thế-Âm Bồ-tát, Ðại-Thế-Chí Bồ-tát, Ðại-nguyện Ðịa-Tạng-Vương Bồ-tát, Thanh-tịnh Ðại-hải-chúng Bồ-tát (1 lạy).

8. Tán lư hương

  • Lư hương sạ nhiệt,
  • Pháp giới mông huân,
  • Chư Phật hải hội tất diêu văn,
  • Tùy xứ kiết tường vân,
  • Thành ý phương ân,
  • Chư Phật hiện toàn thân.
  • Nam-mô Hương-Vân-Cái Bồ-tát ma-ha-tát (3 lần).

9. Chú đại bi

  • Nam-mô Ðại-Bi Hội-Thượng Phật Bồ-Tát (3 lần).
  • Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại-bi tâm đà-la-ni.
  • Nam-mô hắc ra đát na, đa ra dạ da. Nam-mô a rị da, bà lô yết đế, thước bát ra da, Bồ-đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da, án, tát bàn ra phạt duệ số đát na đát tỏa. Nam-mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da, bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà. Nam-mô na ra cẩn trì hê rị ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu thâu bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ-đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô kiết mông, độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất na a ra sâm Phật ra xá-lợi, phạt sa phạt sâm, Phật ra xá da, hô lô hô lô ma ra, hô lô hô lô hê rị, ta ra ta ra, tất rị tất rị, tô rô tô rô, bồ-đề dạ bồ-đề dạ, bồ-đà dạ, bồ-đà dạ, di đế rị dạ, na ra cẩn trì địa rị sắc ni na, ba dạ ma na ta bà ha. Tất đà dạ ta bà ha. Ma ha tất đà dạ ta bà ha. Tất đà du nghệ thất bàn ra dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì ta bà ha. Ma ra na ra ta bà ha. Tất ra tăng a mục khê da, ta bà ha. Ta bà ma ha, a tất đà dạ, ta bà ha. Giả kiết ra a tất đà dạ, ta bà ha. Ba đà ma yết tất đà dạ, ta bà ha. Na ra cẩn trì bàn đà ra dạ, ta bà ha. Ma bà lị thắng yết ra dạ, ta bà ha. Nam-mô hắc ra đát na, đa ra dạ da.
  • Nam-mô a rị da, bà lô yết đế, thước bàn ra dạ, ta bà ha.
  • Án tất điện đô, mạn đa ra, bạt đà dạ, ta bà ha (3 lần).
  • Nam-mô Bổn-sư Thích-Ca Mâu-Ni Phật (3 lần).

10. Khai kinh kệ

  • Vô thượng thậm thâm vi diệu pháp,
  • Bá thiên vạn kiếp nan tao ngộ,
  • Ngã kim kiến văn đắc thọ trì,
  • Nguyện giải Như-Lai chơn thiệt nghĩa.

11. KINH A DI ĐÀ

  • NAM-MÔ LIÊN-TRÌ HẢI-HỘI PHẬT BỒ-TÁT (3 lần).
  • PHẬT THUYẾT A-DI-ÐÀ KINH.

12. Sám thập phương

  • Thập phương Tam-thế Phật,
  • A-Di-Ðà đệ nhứt,
  • Cửu phẩm độ chúng-sanh,
  • Oai-đức vô cùng cực,
  • Ngã kim đại quy-y.

13. Tán Phật

  • A-Di-Ðà Phật thân kim sắc,
  • Tướng hảo quang-minh vô đẳng-luân,
  • Bạch hào uyển-chuyển ngũ tu-di,
  • Cám mục trừng thanh tứ đại hải.

14. Sám thập phương

  • Thấp phương Tam-thế Phật,
  • A-Di-Ðà đệ nhứt,
  • Cửu phẩm độ chúng-sanh,
  • Oai-đức vô cùng cực,
  • Ngã kim đại quy-y.

15. Tán lư hương

  • Lư hương sạ nhiệt,
  • Pháp giới mông huân,
  • Chư Phật hải hội tất diêu văn,
  • Tùy xứ kiết tường vân,
  • Thành ý phương ân,
  • Chư Phật hiện toàn thân.
  • Nam-mô Hương-Vân-Cái Bồ-tát ma-ha-tát (3 lần).

16. Chú đại bi

  • Nam-mô Ðại-Bi Hội-Thượng Phật Bồ-Tát (3 lần).
  • Thiên thủ thiên nhãn vô ngại đại-bi tâm đà-la-ni.
  • Nam-mô hắc ra đát na, đa ra dạ da. Nam-mô a rị da, bà lô yết đế, thước bát ra da, Bồ-đề tát đỏa bà da, ma ha tát đỏa bà da, ma ha ca lô ni ca da, án, tát bàn ra phạt duệ số đát na đát tỏa. Nam-mô tất kiết lật đỏa y mông a rị da, bà lô kiết đế thất Phật ra lăng đà bà. Nam-mô na ra cẩn trì hê rị ma ha bàn đa sa mế, tát bà a tha đậu thâu bằng, a thệ dựng, tát bà tát đa, na ma bà già, ma phạt đạt đậu, đát điệt tha. Án a bà lô hê, lô ca đế, ca ra đế, di hê rị, ma ha bồ-đề tát đỏa, tát bà tát bà, ma ra ma ra, ma hê ma hê, rị đà dựng, cu lô cu lô kiết mông, độ lô độ lô, phạt xà da đế, ma ha phạt xà da đế, đà ra đà ra, địa rị ni, thất Phật ra da, dá ra dá ra. Mạ mạ phạt ma ra, mục đế lệ, y hê y hê, thất na thất