Mệnh Đại Hải Thủy: Tính cách, Màu sắc hợp và khắc, Vật phẩm mang theo

Theo Ngũ Hành, Đại Hải Thủy là một nạp âm thuộc hành Thủy, tính cách rất mạnh mẽ, quyết liệt. Vậy thực chất, mệnh Đại Hải Thủy là gì? Người mệnh Đại Hải Thủy tính cách ra sao, hợp màu gì, mệnh gì và nên mang theo gì bên người? Tất cả sẽ được Cung Trầm Gallery tổng hợp chi tiết qua nội dung bài viết dưới đây, bạn đừng vội bỏ lỡ.

Mệnh Đại Hải Thủy là gì?

Hiểu đơn giản, Đại Hải Thủy thuộc một trong 6 nạp âm thuộc hành Thủy, được coi là nước của biển cả, nguồn nước mênh mông, vô tận và đầy dữ dội ở đại dương. Tiếp nối sau nạp âm Đại Hải Thủy sẽ bao gồm: Giản Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy, Thiên Hà Thủy, Đại Khê Thủy và Trường Lưu Thủy.

Sự liên kết của biển có tác động rất lớn đến các hoạt động kinh tế, văn hóa, cũng như đời sống của con người. Cũng bởi vậy mà, người thuộc nạp âm Đại Hải Thủy có tính cách rất mạnh mẽ, người tốt thì thường sẽ bao dung, rộng lượng, nhưng nếu là kẻ xấu thì rất dễ bị tâm trí tiểu nhân lấn át, lấy oán trả ơn.

Người mệnh Đại Hải Thủy sinh năm nào?

Những người sinh năm Nhâm Tuất (1982) và Quý Hợi (1983) đều thuộc mệnh Đại Hải Thủy. Cụ thể:

  1. Người sinh năm Nhâm Tuất: Thiên can Nhâm thuộc hành Thủy và Địa chi Tuất thuộc hành Thổ. Địa chi khắc Thiên can, nên những người sinh vào năm 1982 thường phải đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách trong cuộc sống của họ. Tuy nhiên, nếu cố gắng và nỗ lực không ngừng, họ vẫn có cơ hội đạt được những mục tiêu, kế hoạch mà mình hướng đến.

  2. Người sinh năm Quý Hợi: Thiên can Quý thuộc hành Thủy và Địa chi Hợi cũng thuộc hành Thủy. Thiên can và Địa chi tương hòa, vì vậy những người sinh vào năm 1983 thường có cuộc đời suôn sẻ, nhẹ nhàng hơn người sinh năm Nhâm Tuất. Họ sẽ có nhiều cơ hội để phát triển và góp phần vào xã hội, tuy nhiên nếu không biết tận dụng năng lực một cách hiệu quả, họ cũng có thể gây ra nhiều rủi ro tiềm ẩn đối với xã hội.

Tổng quan tử vi mệnh Đại Hải Thủy

Thông qua tử vi mệnh Đại Hải Thủy, bạn có thể biết rõ được tính cách, sự nghiệp, cũng như tình duyên của mình, bạn bè, hoặc những người thân xung quanh. Cụ thể như:

Tính cách

Người mệnh Đại Hải Thủy, ngay từ bé đã có ý chí lớn, luôn sẵn sàng phấn đấu và nỗ lực vì mục tiêu của bản thân. Đa phần, họ thích những công việc mang tính thử thách cao, kích thích óc sáng tạo, mưu trí và có thể phát huy được hết những năng lực vốn có. Bởi lẽ, tính cách của họ không thích bị gò bó, mà muốn phá vỡ mọi giới hạn của bản thân, cố gắng, nỗ lực và không chùn bước trước khó khăn.

Họ cũng là người rất thích tham gia các hoạt động thể thao, giúp đỡ cộng đồng. Vì vậy, khi thời gian rảnh rỗi, họ thường đi leo núi, cắm trại, hoặc tình nguyện tham gia các chương trình thiện nguyện, giúp đỡ các học sinh vùng sâu, vùng xa.

Tuy nhiên, Đại Hải Thủy lại dễ bị xao nhãng trong công việc. Để mọi việc diễn ra suôn sẻ, công việc hanh thông, thuận lợi, bắt buộc họ phải có sự tiết chế, tránh nóng vội, thực sự tỉnh táo và nhẫn nại, như vậy mới tránh được những bốc đồng không đáng có.

Sự nghiệp

Vì sự thông minh, giỏi giang, ưa mạo hiểm và mưu trí hơn người, nên bản mệnh Đại Hải Thủy nhận được sự tin tưởng và hỗ trợ rất lớn từ cấp trên. Họ có thể lựa chọn những lĩnh vực có thiên hướng về tài hùng biện, ngoại giao như giáo viên, diễn thuyết, ngoại giao,….

Ngoài ra, cũng vì là người yêu thích sự tự do, không gò bó, nên họ cũng rất phù hợp với các công việc cần sự di chuyển, đi đó đi đây như hàng hải, nhà báo, phóng viên, hướng dẫn viên du lịch,…. Tuy nhiên, người mệnh Đại Hải Thủy cũng cần xác định rõ vị thế của bản thân để tránh đưa ra những mục tiêu viển vông, đòi hỏi quá đáng, không sẽ dẫn đến tình trạng thất vọng và chán nản.

Tình duyên

Nạp âm Đại Hải Thủy cũng rất mãnh liệt khi yêu, tựa như biển cả nồng nhiệt, điên cuồng. Trong tình cảm, họ có sự quan tâm và chăm sóc rất chu đáo đến đối phương, bởi vậy tạo được sự ấn tượng không nhỏ. Nhưng họ cũng là những người rất giỏi che giấu cảm xúc, dù trong lòng nghĩ ngợi nhiều, nhưng khó ai có thể đoán họ đang nghĩ gì. Thế nhưng, vì là người có vận số đào hoa, nên tình yêu của họ cũng rất chóng vánh, đến nhanh và đi cũng nhanh.

Mệnh Đại Hải Thủy hợp màu gì, khắc màu gì?

Người mệnh Đại Hải Thủy nên ưu tiên sử dụng những màu sắc hợp bản mệnh, hạn chế những màu sắc xung khắc để thu hút nhiều may mắn, năng lượng và vượng khí tốt lành. Cụ thể màu sắc hợp – khắc Đại Hải Thủy như sau:

  1. Màu hợp Đại Hải Thủy:
  • Màu trắng: Tạo không gian thoải mái, xóa tan những dấu vết đau thương trong quá khứ, cũng như làm dịu nhẹ tâm hồn.
  • Màu đen: Thể hiện sự sâu thẳm của biển cả, ẩn giấu những bí mật riêng, đồng thời sự tích hợp màu đen trong tâm hồn cũng có thể ngăn những cảm xúc bất an, tiêu cực.
  • Màu xám: Được coi là một yếu tố cân đối với bản mệnh bởi khả năng ổn định và điều hòa giữa các màu, từ đó cân bằng năng lượng dễ dàng.
  • Màu xanh dương: Màu sắc hợp bản mệnh, đại diện cho sự điềm đạm, an tĩnh và yên bình – những cảm xúc mà con người thường sẽ tìm thấy khi nhìn vào đại dương bao la, sâu thẳm.
  1. Màu khắc Đại Hải Thủy:

Xét theo quy luật ngũ hành tương khắc (Thủy khắc Hỏa, Thủy khắc Thổ), thì mệnh Đại Hải Thủy sẽ cần lưu ý, tránh xa những gam màu tương khắc dưới đây:

  • Màu đỏ, cam, tím (màu tương sinh của hành Hỏa): Nếu lựa chọn, người mệnh Đại Hải Thủy có thể gặp nhiều khó khăn, trắc trở trong công việc, cuộc sống.
  • Màu nâu, vàng (màu tương sinh của hành Thổ): Màu sắc tương khắc mệnh Đại Hải Thủy, có thể gây bất lợi về sức khỏe, tài lộc.

Mệnh hợp, khắc của mệnh Đại Hải Thủy?

Trong ngũ hành Kim – Mộc – Thủy – Hỏa – Thổ, nạp âm Đại Hải Thủy thuộc hành Thủy, cơ bản sẽ hợp, khắc các mệnh sau:

Mệnh hợp Đại Hải Thủy

Dựa trên nguyên tắc ngũ hành, ta có thể nhận biết Đại Hải Thủy hợp mệnh gì. Mệnh hợp không chỉ tạo thêm may mắn, mà còn kích thích sự phát triển, thành công và thuận lợi cho những người sinh năm 1982, 1983. Cụ thể:

  • Tuyền Trung Thủy: Suối nguồn tất cả đều chảy ra biển, cung cấp cho biển cả một nguồn nước rất lớn, nên khi 2 nạp âm kết hợp, cũng sẽ tạo ra một tương lai rất sáng lạng, hoàn mỹ.
  • Trường Lưu Thủy: Nguồn nước suối đổ ra biển lớn, góp phần tạo ra sự mênh mông, rộng lớn của biển cả. Hai nạp âm gặp gỡ tạo nên sự tương hợp, giàu sang, phú quý.
  • Đại Khê Thủy: Những khe suối cũng là bắt nguồn của đại dương, cung cấp lượng nước không nhỏ chảy ra biển, nếu khi kết hợp cũng sẽ tạo ra nhiều may mắn, vẻ vang.
  • Thiên Hà Thủy: Nước ở biển bốc hơi, lắng đọng tạo thành mây, khi mưa nước lại chảy xuống biển, hoạt động tựa như một vòng tuần hoàn. Vì vậy, khi hai nạp âm gặp gỡ, sẽ tạo ra sự đồng thuận rất lớn, tâm đầu ý hợp và cùng giúp đỡ nhau phát triển.
  • Giản Hạ Thủy: Nước biển và nước sông có thể dung hòa, nhưng mối quan hệ không mấy chặt chẽ vì một bên mặn chát, một bên lại ngọt mát. Nếu có kết hợp vẫn tạo ra sự may mắn nhưng không nhiều.
  • Tích Lịch Hỏa: Lửa sấm sét thường xuất hiện khi mưa, nên cũng rất có lợi cho nước. Hai nạp âm có sự bù đắp cho nhau những thế mạnh, thế yếu của bản thân, nên sẽ giúp tạo nên phiên bản tốt đẹp hơn cho cả hai.
  • Đại Trung Kim: Kim loại ở trong biển một thời gian dài vẫn có thể bền lâu, và biển suy cho cùng cũng là vật chất, nên khi kết hợp, hai nạp âm sẽ có sự giúp đỡ và rất bền chặt trong mối quan hệ, tạo sự gắn kết dài lâu.

Mệnh khắc Đại Hải Thủy

Đại Hải Thủy là nạp âm có sự mạnh mẽ, quyết liệt của đại dương bao la, rộng lớn. Bởi vậy mà, khi kết hợp với bất kỳ mệnh nào thuộc hành Kim, Mộc, hoặc Thổ, thì những bản mệnh đó đều sẽ bị Đại Hải Thủy lấn át, nhấn chìm xuống đáy sâu tăm tối.

  1. Mệnh Mộc
  • Đại Lâm Mộc: Hai nạp âm không có sự liên kết, cây cổ thụ sừng sững ở rừng già, cũng chẳng liên quan gì đến biển cả, nên nếu kết hợp chỉ là sự vô định, không phương hướng.
  • Tang Đố Mộc: Dâu tằm cũng rất kỵ với nước biển, nước biển càng xâm chiếm, cây sẽ càng héo mòn, không đội trời chung.
  • Bình Địa Mộc: Những cây ở đồng bằng cũng không mấy rắn rỏi, vững chắc, nên khi bị nước biển xâm chiếm sẽ tổn hại cho cây. Khi đó mọi thứ chờ đợi chỉ là sự thiếu hụt, khó khăn, tốt nhất là không nên kết hợp.
  • Dương Liễu Mộc: Cây dương liễu nếu tiếp xúc với nước biển cũng sẽ bị héo úa, lụi tạn, sự kết hợp không mấy khả quan, không mang lại nhiều may mắn.
  • Thạch Lựu Mộc: Hai nạp âm vốn dĩ không thuộc về nhau, tránh kết hợp nếu không muốn bị kết quả xấu, không may mắn.
  • Tùng Bách Mộc: Tùng bách cổ thụ dù sống lâu năm ở đất liền, rễ sâu vững chắc, nhưng khi đụng vào nước biển thì cũng không tránh khỏi kết cục đau thương, lênh đênh, không đảm bảo.
  1. Mệnh Hoả
  • Sơn Đầu Hỏa: Sự tương khắc gây thiệt hại lớn về tài sản, nặng nề nhất là ở nạp âm Hỏa.
  • Sơn Hạ Hỏa: Tương tự, lửa kỵ nước, nên khi gặp gỡ sẽ tạo thành đại hung, xung khắc.
  • Lư Trung Hỏa: Hai nạp âm không có sự tương tác, cố gắng kết hợp chỉ gây ra đại thiệt hại cho nạp âm Lư Trung Hỏa.
  • Thiên Thượng Hỏa: Ánh nắng gay gắt của mặt trời sẽ khiến nước biển cạn dần, vì vậy sự kết hợp cũng không mang lại kết quả đáng mong đợi.
  • Phúc Đăng Hỏa: Lửa ở ngọn đèn nhỏ chắc chắn sẽ không thể chịu được nước biển lớn, nên cuộc gặp gỡ cũng chỉ gây tan hoang, phần thiệt nhiều cho Phúc Đăng Hỏa.
  1. Mệnh Kim
  • Bạch Lạp Kim: Kim loại đang trong quá trình tôi luyện, nóng chảy gặp nước sẽ dở dang, hư hỏng, không thành công.
  • Sa Trung Kim: Kim loại trong cát khi bị nước biển cuốn trôi, chắc chắn sẽ chìm xuống đáy.
  • Kiếm Phong Kim: Kim loại khi gặp nước biển sẽ bị gỉ sét, ăn mòn, nên khi kết hợp, phần thiệt nhiều sẽ là Kiếm Phong Kim.
  • Thoa Xuyến Kim: Trang sức có đẹp đến mấy, sáng chói đến mấy, thì khi rơi xuống biển cả rộng lớn đều sẽ mất hút, để lại nhiều sự tiếc nuối.
  • Kim Bạch Kim: Tương tự, kim loại khi rơi xuống biển cũng sẽ chìm ở đáy, không thấy được tung tích, không tương hợp.
  1. Mệnh Thổ
  • Thành Đầu Thổ: Nước biển mạnh sẽ phá huỷ đi kết cấu vững chắc của đất tường thành, cho nên sự kết hợp chỉ thêm thiệt hại cho Thành Đầu Thổ.
  • Đại Trạch Thổ: Thủy triều khi dâng cao, đất cồn bãi sẽ biến mất. Nếu cố gắng kết hợp thì chỉ là hình ảnh cạnh tranh quyết liệt, một mất một còn.
  • Lộ Bàng Thổ: Đất xa lộ không mấy bị ảnh hưởng bởi nước biển, nhưng vì xung khắc nhau theo thuyết ngũ hành, nên sự kết hợp cũng không sinh ra may mắn.
  • Bích Thượng Thổ: Nước biển khi bão giông có thể nhấn chìm mọi vật, bao gồm cả đất. Vì vậy sự kết hợp chỉ mang lại đau thương, không cát lợi.
  • Sa Trung Thổ: Tương tự, dù đất sa trung, nước biển cũng có thể nhấn chìm mọi thứ. Do đó, hai nạp âm này không nên gặp nhau để tránh thiệt hại, hoang tàn.
  • Ốc Thượng Thổ: Sự nhỏ bé của đất trời mái cũng không thể nào thoát khỏi sức mạnh của nước biển lớn, nên nếu cố gắng kết hợp, thì đại sự sẽ khó thành.

Người mệnh Đại Hải Thủy nên mang theo gì bên mình?

Thực tế, ngoài lưu ý những màu sắc, cung mệnh tương sinh, tương hợp với bản mệnh, thì người mệnh Đại Hải Thủy cũng có thể mang theo một số vật phẩm “may mắn” để hỗ trợ công việc hanh thông, thuận lợi, hạnh phúc và bình an như:

Vòng tay trầm hương

Thực tế thì, vòng trầm hương phù hợp với mọi cung mệnh, mọi lứa tuổi, nam hay nữ đều có thể đeo, nên người mệnh Đại Hải Thủy cũng rất thích hợp khi mang vòng trầm bên người. Năng lượng cùng hương thơm nhẹ dịu, sâu lắng từ trầm như kích hoạt, dung hòa và cân bằng âm dương, giúp cuộc sống, công việc và mọi điều của chủ nhân đều được hanh thông, thuận lợi và gặp nhiều may mắn.

Đá phong thuỷ

Thường thì, đá phong thủy sẽ được chế tác thành nhiều vật phẩm ý nghĩa như trang sức, quả cầu phong thủy, tượng Phật, tượng Tỳ Hưu, Cóc ngậm vàng,…. Tùy sở thích, tích cách, cũng như mong ước, mà người mệnh Đại Hải Thủy có thể dễ dàng lựa chọn vật phẩm đá phong thủy ưng ý. Tuy nhiên, tăng thêm may mắn, sức khỏe và tài lộc, bạn hãy ưu tiên lựa chọn các gam màu tương sinh, tương hợp như đen, xám, xanh dương, hoặc trắng,….

Dây chuyền trầm hương

Dây chuyền trầm hương cũng là vật phẩm phong thủy “may mắn” nhận được sự yêu thích của rất nhiều nạp âm mệnh Đại Hải Thủy. Khi mang dây chuyền, người đeo không chỉ toát lên được vẻ đẹp sang trọng, quý phái, mà ẩn sâu trong trầm còn là nguồn năng lượng rất mạnh mẽ, giúp xua đi âm khí, tạp khí, thu hút nhiều bình an và may mắn cho chủ nhân. Ngoài ra, tính ứng dụng của dây chuyền trầm cũng rất cao, phù hợp mọi lứa tuổi, không gian và trang phục.

Cây phong thuỷ

Người mệnh Đại Hải Thủy cũng có thể lựa chọn các loại cây phong thủy đặt trên bàn làm việc, hoặc không gian trong nhà, vừa tạo cảm giác tươi mới, sức sống căng tràn, vừa ngụ ý nhiều ý nghĩa tốt đẹp, đem đến cát lợi, phú quý và tài lộc cho bản thân. Một số loại cây phong thủy phù hợp với nạp âm Đại Hải Thủy có thể kể đến đó là cây Phát tài, cây Ngân hậu, cây Đuôi công xanh, cây Lưỡi hổ,…

Tóm lại, bài viết đã chia sẻ những thông tin hữu ích về mệnh “Mệnh Đại Hải Thủy là gì”, tổng quan tử vi, tính cách, sự nghiệp, cũng như màu sắc hợp, khắc bản mệnh. Người mệnh Đại Hải Thủy cũng có thể mang theo bên mình một số vật phẩm để tăng thêm vượng khí, tài lộc.