Chó trong thần ngữ và tục ngữ Việt Nam

Chúng ta thường sử dụng các thành ngữ và tục ngữ để diễn đạt ý nghĩa sâu sắc và thông qua hình ảnh hài hước của con chó. Những câu thành ngữ này không chỉ dùng để mô tả tính cách, hành vi của người mà còn thể hiện sự khôn ngoan và kiến thức của dân tộc Việt Nam. Hãy cùng tìm hiểu một số câu thành ngữ và tục ngữ về con chó phong phú và đa dạng trong tiếng Việt.

Anh em cọc/cột chèo như mèo với chó

Quan niệm những người cùng làm rể trong một nhà thường ganh ghét, không mấy ưa nhau. Đây là một cách miêu tả hài hước về mối quan hệ khó khăn và xung đột giữa anh em cùng nhà khi họ sống chung trong một gia đình.

Ăn ở như chó với mèo

Mô tả một môi trường sống không hòa hợp, nhiều mâu thuẫn và xung đột giữa những người sống chung. Đây là hình ảnh của chó và mèo, hai loài động vật thường xuyên cãi nhau và không thể sống chung một nhà.

Ăn cùng chó ló xó cùng ma

Được sử dụng để cảnh báo về sự nguy hiểm của việc quan hệ với những người xấu. Giao lưu với những người không tốt có thể dẫn đến việc học theo những thói quen xấu của họ.

Bán gà ngày gió, bán chó ngày mưa

Là một lời khuyên về việc bán hàng vào những thời điểm thích hợp, khi được giá cao nhất. Nếu bạn bán gà vào những ngày gió, hay những ngày mưa bán chó, bạn có thể kiếm được nhiều lợi nhuận hơn.

Bẩn như chó

Khi nói ai đó “bẩn như chó”, chúng ta đang miêu tả một người có tính cách bẩn thỉu, bủn xỉn, keo kiệt, ích kỷ và hẹp hòi.

Bọ chó múa bấc

Miêu tả một người không có tài cán mà lại tự cho mình biết đến, phô trương và thể hiện thế lực của mình. Họ thường làm việc quá sức mình, không thành công và bị chế nhạo, khinh bỉ.

Bóp chó đá vãi phân

Mô tả những hành động đối xử quá hà tiện, khắt khe, khắc nghiệt. Nó cũng ám chỉ cho vay với lãi suất quá cao và bóc lột tàn nhẫn.

Bơ vơ như chó lạc nhà

Mô tả trạng thái thất thểu, cô độc, mệt mỏi và không xác định được việc cần làm, nơi cần đi, cần đến. Đây là hình ảnh của một con chó lạc nhà, không biết trở về nơi mình thuộc về.

Bụng đói chó sói bỏ rừng

Phải từ bỏ và hy sinh những gì quan trọng do nguy cơ hoặc nhu cầu cấp bách. Đây là một cách diễn đạt hình ảnh một con chó sói phải rời xa môi trường tự nhiên của mình để kiếm thức ăn.

Buôn phân bán cho chó

Miệt thị người không biết làm ăn buôn bán và thường hay bị lỗ. Đây là lời chê bai người kinh doanh không có khả năng thành công và thường gặp phải các vấn đề tài chính.

Cẩu khẩu nan sinh xuất tượng ngà

Mô tả tình trạng không thể thực hiện những điều tích cực và cao đẹp từ những tiêu cực, xấu xa. Giống như miệng của chó không thể mọc ngà voi và từ những tiêu cực, khó khăn không thể tạo ra những điều tích cực và cao đẹp.

Chạy rông như chó dái

Mô tả hành động lang thang, tìm kiếm suốt ngày. Như chó đực tìm bạn tình trong mùa động dục.

Chó ăn đá/đất, gà ăn sỏi/muối

Thuộc nơi đất đai trơ trọi, cằn cỗi và nghèo nàn. Đây là miêu tả của môi trường sống khắc nghiệt và khắc nhiệt, không thể cho ra được nhiều sản phẩm.

Chó ăn trứng luộc

Mô tả một việc rất dễ dàng và không có gì bất ngờ. Chó có thể ăn trứng luộc một cách dễ dàng mà không gặp bất kỳ trở ngại nào.

Chó ăn vụng bột

Miêu tả hành vi lấm lét, sợ sệt, hoảng loạn. Hành vi này thường được thể hiện rõ rành rành và không thể che giấu.

Chó cái trốn/bỏ con

Mô tả người mẹ không yêu chiều, mặn mà hoặc thiết tha gì với con mình. Đây là hình ảnh một con chó cái không quan tâm, không chăm sóc và bỏ con.

Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói

Khuyên răn người ta trước khi nói phải suy nghĩ kỹ. Đây là một cách diễn đạt hình ảnh việc suy nghĩ trước khi nói và hành động có tính cẩn trọng và thận trọng.

Chó bỏ giỏ cua

Lâm vào tình thế bị kìm kẹp, chịu áp lực từ nhiều phía, khó tìm đường thoát khỏi. Đây là hình ảnh một con chó bị chặn đường, không thể tự giải thoát.

Chó càn cắn/rứt dậu

Làm liều, thiếu cân nhắc khi bị đẩy tới bước đường cùng, không còn cách nào khác. Đây là một hình ảnh miêu tả hành động liều lĩnh và không có lựa chọn khác.

Chó cắn áo rách/Chó sủa ăn mày/Đã khó chó cắn thêm

Đã khó khăn, khổ sở và cực đoan thì còn gặp thêm tai họa, rủi ro. Đây là miêu tả của một tình huống khó khăn và phức tạp.

Chó cắn ma

Mô tả hành vi căng thẳng, nhăn nhó và dai dẳng. Giống như con chó sủa đêm khi phát hiện có bóng người ẩn hiện vu vơ.

Chó cắn trộm

Mô tả hành động xấu, độc ác được thực hiện lén lút và bất ngờ. Đây là miêu tả của một tình huống không chân thực và không trung thực.

Chó cắn xe, xe cán chó

Mô tả một tình huống xung đột, đối nghịch và việc đánh giết lẫn nhau. Đây là miêu tả của một sự cạnh tranh và xung đột gay gắt.

Chó (dại/dữ) cắn càn

Miêu tả một người hung hăng, liều lĩnh và không suy tính. Họ không còn cách nào khác ngoài việc làm liều khi bị đẩy tới bước đường cùng.

Chó cậy (gần) nhà, gà cậy (gần) chuồng/vườn

Ỷ thế thuận lợi của mình mà hung hăng, dọa nạt, bắt chẹt người khác. Đây là miêu tả của việc sử dụng quyền thế và quyền lực để đối xử với người khác.

Chó chạy bờ rào, chuột chạy bờ ao

Miêu tả các địa điểm và môi trường hoạt động đặc trưng, quen thuộc hoặc thuận lợi. Con chó thường chạy bờ rào, trong khi con chuột thích chạy bờ ao.

Chó chạy đường cùng

Miêu tả tình huống mà không còn đường xoay trở nên thường dẫn đến làm liều, không suy tính. Đây là miêu tả của một tình hình khó khăn và tuyệt vọng.

Chó chạy hở đuôi/Chó nằm lòi lưng

Miêu tả thuộc chân ruộng xấu, lúa không mọc tốt, ít lá, như con chó chạy trong ruộng lúa thì còn bị hở đuôi. Nó cũng ám chỉ việc không giữ được bí mật khi hoạt động.

Chó chê cơm/phân nát

Miêu tả chuyện ngược đời, hiếm khi xảy ra. Đây là mô tả của một tình huống không thể tin được và không thường xuyên.

Chó chê nhà dột ra nằm bụi tre

Miêu tả việc chê bai chuyện tiêu cực nhưng lại gặp phải vấn đề tồi tệ hơn. Đây là một cách diễn tả sự không công bằng và không thú vị của cuộc sống.

Chó chê mèo rậm/lắm lông

Miêu tả việc chê bai người khác mà không thấy điều xấu, điều dở của chính mình. Đây là một cách diễn tả tính hai mặt và thiếu trung thực của người khác.

Chó chết hết chuyện

Miêu tả tình huống không còn ai hay gây chuyện thì không còn việc gì lôi thôi. Đây là miêu tả tình huống cuối cùng hoặc quan trọng nhất đã kết thúc.

Chó chui gầm chạn/tủ lạnh

Miêu tả thân phận nghèo hèn, mất chủ quyền, phải cam chịu nhẫn nhục nương nhờ vào thế lực, tài sản của người khác. Đây là miêu tả của việc sống dưới áp lực và phụ thuộc vào người khác.

Chó chực máu giác/chuồng chồ

Miêu tả miêu tả kẻ cam tâm chờ đợi để kiếm chút lợi lộc bẩn thỉu. Đây là miêu tả của hành vi tham lam và không chính danh.

Chó có chê phân thì người mới chê tiền

Không ai chê những thứ quan trọng và cần thiết với mình. Đây là một cách diễn tả sự quan trọng và giá trị của một cái gì đó.

Chó có/mặc váy lĩnh

Miêu tả hành vi đua đòi, ăn chơi kệch cỡm, nực cười và chuyện phi lý, hoang đường.

Chó con không sợ hổ

Miêu tả việc không sợ hãi vì hoàn toàn không ý thức được nguy cơ đối với mình. Đây là miêu tả của việc không nhận thức đầy đủ về tình huống xấu.

Chó cùng nhà, gà cùng chuồng

Mô tả mối quan hệ thân thích và gần gũi mà phải biết thương yêu và đùm bọc nhau. Đây là miêu tả của sự đoàn kết và gắn kết trong gia đình.

Chó cùng rứt dậu

Xử sự liều lĩnh, làm tối tăm khi bị đẩy đến bước đường cùng. Đây là miêu tả của sự không còn lựa chọn và phải làm tất cả để tồn tại.

Chó cụp/cụt tai

Miêu tả kẻ bị thua phải rút lui thảm hại, nhục nhã. Đây là miêu tả của sự thất bại và nhục nhã.

Chó dại có mùa, người dại quanh năm

Miêu tả việc người ngốc, người dại luôn có mặt. Đây là miêu tả của sự ngốc và dại của con người.

Chó dắt

Một cách diễn đạt đằng sau một sự may mắn hoặc một nguồn lợi bất ngờ. Con chó thường được dắt theo để tìm kiếm và tìm thấy cơ hội.

Chó dữ mất láng giềng

Có những vật nuôi, đồ đạc nguy hiểm sẽ khiến hàng xóm, người thân e sợ, cảnh giác và xa lánh. Đây là miêu tả của tình huống nguy hiểm và sợ hãi.

Chó dữ (dùng) xích ngắn/cùm to

Tùy đối tượng mà có cách xử lý, khống chế. Đôi khi chó dữ cần được buộc xích ngắn hoặc cùm to để ngăn chặn.

Chó đá vẫy đuôi

Mô tả chuyện phi lý, không có thực. Đây là miêu tả của việc không có thực và không có ý nghĩa.

Chó đen ăn vụng, chó trắng chịu đòn

Ám chỉ người gây sai phạm để người thân chịu oan, gánh hậu quả. Đây là miêu tả của sự thiếu công bằng và không công kích.

Chó đen giữ/một mực

Ngoan cố, không chịu sửa chữa tật xấu, không chịu hối cải. Sự đen tối và ngoan cố của một người không thay đổi.

Chó đen quen ngõ

Quen thói, hành động theo bản tính hoặc thông lệ. Đây là miêu tả của sự quen thuộc và tự nhiên.

Chó đéo ta đây

Giễu kẻ hợm hĩnh, làm bộ làm tịch, dương dương tự đắc. Đây là miêu tả của việc giễu cợt và chế giễu một người ngạo mạn và tự phụ.

Chó đói mới chịu giữ nhà

Miêu tả người nghèo, yếu đuối, thất thế mới chịu làm và chấp nhận công việc hèn kém. Đây là miêu tả của việc không có lựa chọn và chấp nhận tình huống khó khăn.

Chó gầy hổ mặt người nuôi

Chỉ cần nhìn vật nuôi cũng ít nhiều đánh giá được người chủ như thế nào. Đây là miêu tả của tình huống khi người ta suy nghĩ về người nuôi.

Chó ghẻ có mỡ đằng đuôi

Đã xấu kém lại còn kiêu ngạo, hợm hĩnh. Đây là miêu tả sự kết hợp giữa tình trạng xấu hơn và tính kiêu ngạo.

Chó già, gà non

Độ tuổi làm thực phẩm ngon nhất của chó và gà. Đây là miêu tả của những loại thực phẩm ngon nhất của chó và gà.

Chó già giữ xương

Người càng cao tuổi càng bảo thủ, giữ quan điểm và bản sắc của mình. Chê người tham lam, không kham nổi mà vẫn cố giữ, không chịu buông ra cho người khác.

Chó giống cha, gà giống mẹ

Mô tả hình thức giống bố mẹ của chó và gà con. Đây là miêu tả của sự giống nhau giữa con chó và cha mẹ chúng, và giữa con gà và mẹ chúng.

Chó giữ nhà, gà gáy trống canh

Mỗi người một phận sự, nhiệm vụ, ai làm việc nấy, không nên ganh tỵ, suy bì. Đây là miêu tả của vai trò và trách nhiệm của mỗi người trong gia đình.

Chó hùa đàn

Ỷ thế đông người lấn át, bắt nạt kẻ yếu đuối, đơn độc. Đây là miêu tả của tình huống một người bị bóp méo và bị đàn áp bởi người khác.

Chó ị bàn cờ dơ mặt tướng

Việc làm xấu, bừa bãi của cấp dưới sẽ khiến cấp trên bị ảnh hưởng tiêu cực, phải chịu trách nhiệm. Đây là miêu tả của tình huống việc làm tồi tệ của một người gây hại đến người khác.

Chó ị bờ giếng không sao, chó ị bờ ao người ta cắt cổ

Giễu sự trớ trêu khi kẻ có tội thì không sao, còn người mắc lỗi nhỏ lại bị trừng trị, chịu tai họa. Đây là miêu tả của sự bất công và bất lợi trong cuộc sống.

Chó khô, mèo lạc/Mèo đàng, chó điếm

Loại người lang thang, vớ vẩn, bất lương. Đây là miêu tả của những người không ổn định và không trung thực.

Chó khôn/tinh chẳng sủa chỗ không

Người từng trải luôn có mục tiêu, mục đích chắc chắn và rõ ràng. Đây là miêu tả của sự thông minh và quyết tâm.

Chó khôn tha phân ra bãi, chó dại tha phân về nhà

Chế giễu việc làm ngu ngốc, dại dột của ai đó. Đây là miêu tả của việc làm ngu ngốc và không suy nghĩ.

Chó lê trôn, mèo đậy

Phải được giữ gìn, bảo quản kín đáo, chắc chắn. Đây là miêu tả của việc bảo vệ và giữ gìn một cái gì đó quan trọng.

Chó xơi mướp nướng/Cẩu xực mướp lùi

Bất ngờ dùng phải những thứ nguy hại, rất không phù hợp. Đây là miêu tả của việc sử dụng không phù hợp và không an toàn.

Có đểu mới có, có chó mới giàu

Bao biện, thanh minh, nói vui cho những điều tiêu cực. Đây là miêu tả của việc biện minh và vui mừng với những điều tiêu cực.

Có phân thì có chó

Hệ lụy, hậu quả tất yếu xảy ra. Đây là miêu tả của sự kết hợp giữa những tình huống và hậu quả không tránh được.

Có tiền chó hóa kỳ lân, không tiền kỳ lân hóa chó

Sức mạnh của đồng tiền có thể làm thay đổi, đảo ngược địa vị. Đây là miêu tả của sức mạnh và tác động của tiền bạc.

Chơi/yêu/đùa nhờn (với) chó, chó liếm mặt

Quá dễ dãi, xuề xòa, thân mật với kẻ xấu, người dại nên bị nhờn, bị đùa giỡn thô lỗ. Đây là miêu tả sự dễ dãi và thiếu thận trọng với những người không tốt.

Chực như chó chực cối/máu giác

Mong chờ, chầu chực để được hưởng một chút gì. Đây là miêu tả của sự chờ mong và hy vọng.

Chửi chó mắng mèo/Chửi mèo quèo chó

Mượn cớ mắng chửi cái khác nhằm biểu hiện sự tức giận đối với người nào đó. Đây là miêu tả của sự căm phẫn và sự cảm thấy tức giận.

Chửi như chó ăn vã mắm

Chửi nhiều, chửi tới tấp, xối xả. Đây là miêu tả của sự phẫn nộ và sự căm phẫn.

Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nhà nghèo

Xử sự, thói quen hoặc đức tính tích cực, phù hợp của người bề dưới, người phụ thuộc. Đây là miêu tả của sự biết ơn và tôn trọng đối với người khác.

Đánh chó phải nể chủ/Đánh chó ngó chúa

Xử sự có hại đến cái gì, người nào thì phải dè chừng nhân vật sở hữu, bảo trợ cho cái đó, người ấy. Đây là miêu tả của sự kính trọng và chú trọng đến người sở hữu.

Đánh chó đá vãi phân

Bất tài, vô tích sự mà còn khoe khoang, hợm hĩnh. Đây là miêu tả của sự thiếu tài năng và sự tự mãn.

Đen như mõm chó

Mô tả sự đen và nhẵn, ướt. Đây là miêu tả của một sự kiện không may và không mừng.

Đi tu Phật bắt ăn chay, thịt chó ăn được thịt cầy thì không

Chế giễu sự tu hành giả tạo, nửa mùa. Đây là miêu tả của sự không trung thực và thiếu chân thực.

Đồ/Loại chó chết

Lời miệt thị kẻ khốn nạn, thấp hèn. Đây là miêu tả của sự chê trách và miệt thị.

Đừng khinh chó, chớ cậy giàu

Lời khuyên phải cư xử khiêm nhường, nhã nhặn với kẻ yếu, người nghèo. Đây là miêu tả của sự khiêm tốn và tôn trọng đối với người khác.

Gà què bị chó đuổi

Miêu tả kẻ yếu đuối lại bị tai nạn dồn dập. Đây là miêu tả của sự không may và sự thất bại của một người yếu đuối.

Hàm chó, vó ngựa

Phương tiện tấn công, tự vệ đặc thù của động vật. Đây là miêu tả của những thứ dễ gây nguy hiểm và cần tránh.

Không có chó bắt mèo ăn phân

Buộc phải thay thế dù biết rằng không phù hợp. Làm chuyện ngược đời. Đây là miêu tả của sự không phù hợp và không trung thực.

Khuyển mã chí tình

Chó và ngựa (vốn) rất trung thành, tình cảm với chủ nuôi. Đây là miêu tả của sự trung thành và tình yêu.

Lạc đàn nắm đuôi chó, lạc ngõ nắm đuôi trâu

Kinh nghiệm tìm đường nhờ vật nuôi. Đây là miêu tả của sự tin tưởng và sự hy vọng trong việc tìm kiếm con đường.

Làm người thì khó, làm chó thì dễ

Quan niệm về sự phức tạp của cuộc sống con người so với động vật khác. Đây là miêu tả của sự phức tạp và khó khăn của cuộc sống con người.

Lang lảng như chó cái trốn con

Lảng tránh, không muốn gặp ai để tránh phiền toái, ví như chó mẹ trốn đàn con nhỏ đang đòi bú. Đây là miêu tả của sự tránh xa và sự không muốn giao tiếp với người khác.

Làu bàu/lầu bầu như chó hóc xương

Nói nhỏ, lầm bầm trong miệng với vẻ bực tức, khó chịu. Đây là miêu tả của thái độ tức giận và không thoải mái.

Lên voi xuống chó

Sự thay đổi địa vị đột ngột. Đây là miêu tả của sự thay đổi và sự chuyển đổi đột ngột.

Loại trâu sinh chó đẻ

Lời chửi rủa thậm tệ. Đây là miêu tả của lời chửi rủa và những lời xúc phạm.

Nai vạc móng thì chó cũng lè lưỡi

Cãi vã, kiện tụng, đấu đá thì cuối cùng đều gây tổn thất cho cả bên thắng lẫn bên thua. Đây là miêu tả của sự tranh cãi và sự không công bằng.

Nắng tháng ba chó già lè lưỡi

Thời tiết oi nồng cuối xuân đầu hạ rất khó chịu. Đây là miêu tả của sự khó chịu và nóng bức của thời tiết.

Ngay lưng như chó trèo